Bu lông cường độ cao là gì? Tiêu chuẩn bulong 8.8, 10.9, 12.9

Rate this post

Bulong là loại vật tư kim khí phổ biến nhất, trong đó bu lông cường độ cao là loại được sử dụng nhiều trong xây dựng.

Bu lông cường độ cao là gì?

Bulong cường độ cao là loại bulong có khả năng chịu lực vượt trội so với các loại bulong thông thường. Chúng thường có cấp bền từ 8.8 trở lên, nghĩa là giới hạn bền nhỏ nhất của bulong là 800 MPa, giới hạn chảy là 640 MPa. Nhờ vậy, bulong cường độ cao có thể chịu được các lực tác động lớn, đảm bảo độ an toàn cho các mối liên kết. Chúng ta thấy, bulong cường độ cao thường được nhuộm đen bóng.

Đặc điểm của bu lông cường độ cao

Bulong cường độ cao (High tensile strength bolt) do công ty NNP cung cấp được sản xuất theo quy trình khép kín, kiểm soát chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm.

Nguyên liệu sản xuất bulong cường độ cao được lựa chọn và phân tích kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với từng loại cấp bền và ứng dụng của sản phẩm. Nguyên liệu sau đó được đưa vào lò ủ ở nhiệt độ vừa phải để làm mềm và tăng tính dẻo.

Trong quá trình tạo hình sản phẩm, các công đoạn như kéo thẳng hạ size phù hợp, dập nguội tạo hình sản phẩm, làm ren và ra sản phẩm hoàn thiện đều được đo đạc kiểm tra định kỳ để phát hiện các khuyết tật không mong muốn.

Sản phẩm sau công đoạn tạo hình hoàn thiện được chuyển qua dây chuyền nhiệt. Dây chuyền nhiệt được trang bị hiện đại, cài đặt các thông số nhiệt độ tôi (quenching), nhiệt độ ram (tempering), thời gian tôi/ram và làm nguội bằng dầu.

Bề mặt hoàn thiện sản phẩm có thể là đen (plain/black), mạ điện (Electro- zinc- plated), mạ nhúng nóng (Hot dip galvanized), mạ Dacromet.

Vật liệu chế tạo ra bu lông cường độ cao

Bulong cường độ cao là loại bulong có khả năng chịu lực vượt trội so với các loại bulong thông thường. Để đáp ứng yêu cầu này, nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo bulong cường độ cao cũng phải có tính bền, độ cứng cao.

Các vật liệu thường được sử dụng để chế tạo bulong cường độ cao bao gồm:

Thép hợp kim: Thép hợp kim là loại thép được bổ sung thêm các nguyên tố kim loại như crom, niken, molypden,… để tăng cường độ bền, độ cứng. Một số mác thép hợp kim thường được sử dụng để chế tạo bulong cường độ cao như:

  • Mác thép 30X, 35X, 40X theo tiêu chuẩn GOST – 4543
  • Mác thép SCr420, Scr430 theo tiêu chuẩn JIS G4102 – 79

Thép không gỉ: Thép không gỉ là loại thép có khả năng chống ăn mòn cao. Một số mác thép không gỉ thường được sử dụng để chế tạo bulong cường độ cao như:

    • SUS 304
    • SUS 316

Để sản xuất bulong cường độ cao, các nhà máy cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt như DIN, JIS, ANSI,… Các tiêu chuẩn này quy định về thành phần hóa học, cơ tính, kích thước, bề mặt hoàn thiện của bulong cường độ cao.

Thông số kỹ thuật của Bu lông cường độ cao

  • Kích thước cơ bản: Bulong cường độ cao có kích thước từ M5 tới M72
  • Bước ren: 01 – 06mm
  • Chiều dài: Từ 10 – 300mm
  • Vật liệu chế tạo: Mác thép 30X, 35X, 40X, Scr420, Scr430
  • Cấp bền: 8.8, 10.9, 12.9
  • Xử lý bề mặt: Oxi đen, mạ điện phân, mạ kẽm nhúng nóng, nhuộm đen.

Như đã nói trên, các chỉ số như 8.8, 10.9 và 12.9 là chỉ số thể hiện cấp bền của bu lông.

Cấp bền 10/9 có nghĩa là:

  • Giới hạn bền nhỏ nhất = 10×100 = 1000 (Mpa)
  • Giới hạn chảy / Giới hạn bền  = 9/10 => Giới hạn chảy = 1000x(10/9) = ~1111 (Mpa)

Các loại bu lông cường độ cao

Bulong 8.8 KPF/CTEG  

Bulong cường độ cao cấp bền 8.8 là loại bulong được chế tạo từ thép có hàm lượng cacbon trung bình, được quản lý thành phần tạp chất như lưu huỳnh (S), phốt pho (P) làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm, đối với sản phẩm bulong cường độ cao, các công đoạn kiểm tra bao gồm từ khi nhập liệu về đến quá trình ủ, kéo, dập tạo ra hình dáng kích thước rồi chuyển qua dây chuyền xử lý nhiệt (quá trình quenching, tempering) được quản lý chặt chẽ để cho ra sản phẩm có độ đồng đều cao đạt tiêu chuẩn ISO 898-1 các thông số: lực kéo (Tensile Strength), ứng suất đàn hồi (yield strength), tải trọng đối chứng (proof load), độ cứng (hadness test), độ thấm, thoát cacbon (Decarburization/Carburization), kiểm tra kích thước và dưỡng thử (Ring Gauge Inspection) …quản lý lớp mạ sản phẩm nếu có theo tiêu chuẩn ISO 4042/ ISO 10684… và cuối cùng sản phẩm ra thị trường với chất lượng, độ tin cậy cao  thể hiện qua cấp bền bulong với các đặc tính như chịu lực cắt, lực nâng lớn, tuổi thọ làm việc và cam kết bảo hành cho khách hàng.

Bulong – S10T KPF

• Bulong tự đứt S10T là loại bulong kết cấu với cấu tạo cơ bản gồm 5 phần: phần đầu bulong, long đền, phần thân, đai ốc cùng phần tự đứt. Trong đó, đầu bulong có thể là dạng đầu cầu, đầu dù tùy theo các mục đích ứng dụng cụ thể. Sản phẩm cung cấp cấu thành bộ (set) bao gồm các phần bulong (bolt), đai ốc (nut) và lông đền (washer) và cùng một nhà sản xuất, đảm bảo chất lượng được kiểm soát đồng  bộ chặt chẽ.

• Nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất bulong tự đứt S10T là thép cacbon cao cấp, với các thành phần hóa học được kiểm soát đúng tỉ lệ, đảm bảo sản phẩm có cơ tính ổn định thể hiện qua: độ biến dạng nhỏ, độ cứng lớn, độ trữ an toàn cao và chống phá hủy mạnh mẽ.

Bulong F10T    

• Bulong F10T là loại bulong kết cấu có cấu tạo giống như một bulong lục giác ngoài thông thường. Bao gồm: Phần đầu lục giác nặng ngoài và được cán ren một phần thân theo tiêu chuẩn ren hệ mét. Phần đầu lục giác nặng được dập nổi F10T và kí hiệu của nhà cung cấp. Sản phẩm cung cấp cấu thành bộ (set) bao gồm các phần bulong (bolt), đai ốc (nut) và lông đền (washer) và cùng một nhà sản xuất, đảm bảo chất lượng được kiểm soát đồng bộ chặt chẽ.

• Nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất bulong F10T là thép cacbon cao cấp, với các thành phần hóa học được kiểm soát đúng tỉ lệ, đảm bảo sản phẩm có cơ tính ổn định thể hiện qua: độ biến dạng nhỏ, độ cứng lớn, độ trữ an toàn cao và chống phá hủy mạnh mẽ.

• Bulong F10T hiện đang rất được nhiều nhà thầu xây dựng lựa chọn vì chất lượng của nó. Đai ốc và phần lục giác dày, độ chịu lực cao: 8.8, 10.9, 12.9

Bulong 10.9 KPF/CTEG

• Bulong cường độ cao cấp bền 10.9 là loại bulong được chế tạo từ thép có hàm lượng cacbon trung bình, được quản lý thành phần tạp chất như lưu huỳnh (S), phốt pho (P) làm ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm, đối với sản phẩm bulong cường độ cao, các công đoạn kiểm tra bao gồm từ khi nhập liệu về đến quá trình ủ, kéo, dập tạo ra hình dáng kích thước rồi chuyển qua dây chuyền xử lý nhiệt (quá trình quenching, tempering) được quản lý chặt chẽ để cho ra sản phẩm có độ đồng đều cao đạt tiêu chuẩn ISO 898-1 các thông số: lực kéo (Tensile Strength), ứng suất đàn hồi (yield strength), tải trọng đối chứng (proof load), độ cứng (hadness test), độ thấm, thoát cacbon (Decarburization/Carburization), kiểm tra kích thước và dưỡng thử (Ring Gauge Inspection) …quản lý lớp mạ sản phẩm nếu có theo tiêu chuẩn ISO 4042/ ISO 10684… và cuối cùng sản phẩm ra thị trường với chất lượng, độ tin cậy cao  thể hiện qua cấp bền bulong với các đặc tính như chịu lực cắt, lực nâng lớn, tuổi thọ làm việc và cam kết bảo hành cho khách hàng..

• Sự khác biệt giữa bulong cấp bền 10.9 với 8.8 là bulong 10.9 có độ bền cao hơn, chống mài mòn tốt và cho ứng suất chảy cao hơn, điều này khiến nó hữu ích trong các ứng dụng yêu cầu tải trọng rất lớn và ứng suất phá hủy cao.

Các ứng dụng của bu lông cường độ cao như NNP đã đề cập ở đầu bài viết đó là các ứng dụng yêu cầu độ liên kết chịu lực tốt ví dụ như lắp đặt nhà thép tiền chế, lắp đặt đường ống áp lực, …

Ứng dụng của Bu lông cường độ cao

Trong thi công nhà thép tiền chế

Sử dụng Bu lông cường độ cao trong lắp dựng nhà thép tiền chế

Trong thi công lắp đặt đường ống áp lực

Sử dụng Bu lông cường độ cao trong lắp đặt đường ống áp lực

Trên đây là biết viết cung cấp những thông tin quan trọng về bulong cường độ cao. Để tìm hiểu thêm các thông tin khác, các bạn vui lòng truy cập trang chủ và tìm đọc trong phần tin tức nhé.

Mọi thông tin về báo giá bu lông cường độ cao vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua hotline : 0901 336 792 để nhận báo giá với những ưu đãi hấp dẫn nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NAM NAM PHONG

Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, TP Thủ Đức, TPHCM

Email: nnpfastener@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *